bóc lột

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chiếm đoạt thành quả lao động của người khác một cách bất công: Hành động lợi dụng quyền lực, địa vị hoặc quyền sở hữu tư liệu sản xuất để lấy đi phần lớn giá trị do người khác tạo ra, thường chỉ trả lại cho họ một phần rất nhỏ hoặc không tương xứng.
    • (Khẩu ngữ) Lợi dụng quá đáng để trục lợi; ăn chặn, ăn lãi quá mức: Hành động lợi dụng hoàn cảnh, sự thiếu hiểu biết hoặc sự phụ thuộc của người khác để thu lợi bất chính.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chế độ phong kiến cho phép địa chủ bóc lột sức lao động của nông dân.
    • Không thể chấp nhận việc bóc lột trẻ em bằng hình thức lao động khổ sai.
    • (Khẩu ngữ) Tên chủ tiệm cầm đồ đó bóc lột người nghèo bằng lãi suất cắt cổ.
    • (Khẩu ngữ) Anh ta bị bạn bóc lột tình cảm tiền bạc một cách thô bạo.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bóc lột sức lao động": cụm từ chuyên dùng để chỉ việc chiếm đoạt giá trị thặng dư từ người lao động.
    • Mục đích của tư bản bóc lột sức lao động để thu lợi nhuận tối đa.
  • "bóc lột đến tận xương tủy" / "bóc lột đến cùng": thành ngữ nhấn mạnh mức độ bóc lột tàn nhẫn, triệt để, không chừa một chút lợi ích nào.
    • Bọn địa chủ cường hào bóc lột nông dân đến tận xương tủy.
Biến thể từ liên quan
  • Sự bóc lột (danh từ): hành động hoặc hệ thống bóc lột.
    • Sự bóc lột bản chất của chủ nghĩa tư bản theo học thuyết Mác.
  • Kẻ bóc lột / giai cấp bóc lột (danh từ): chỉ cá nhân hoặc tầng lớp thực hiện hành vi bóc lột.
    • Trong xã hội , địa chủ giai cấp bóc lột.
Từ đồng nghĩa
  • Bòn rút: lấy dần, lấy hết một cách hệ thống (thường đi với "của cải", "tiền bạc").
  • Hà hiếp: lợi dụng sức mạnh hoặc thế lực để đàn áp, bắt nạt người yếu thế hơn (mang sắc thái mạnh hơn).
  • Bức hiếp (từ , trang trọng): ép buộc, đe dọa để chiếm đoạt.
Từ trái nghĩa
  • Bảo vệ: che chở, giữ gìn.
  • Đền đáp: trả ơn, đáp lại công lao.
  • Công bằng: sự đối xử ngang nhau, hợp lý, không thiên vị.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • " lớn nuốt ": von về sự cạnh tranh, thôn tính bóc lột lẫn nhau trong xã hội, nơi kẻ mạnh áp đảo kẻ yếu.
    • Thương trường khốc liệt, lớn nuốt chuyện thường tình.
  • "Bần cùng sinh đạo tặc": hoàn cảnh nghèo khổ, bị bóc lột cùng cực có thể dẫn con người đến những hành động sai trái. (Thường được dùng để phân tích nguyên nhân xã hội của tội phạm).
  1. đg. 1 Chiếm đoạt thành quả lao động của người khác bằng cách dựa vào quyền tư hữu về tư liệu sản xuất hoặc vào quyền hành, địa vị. Giai cấp bóc lột. Chế độ người bóc lột người. 2 (kng.). Ăn lãi quá đáng; lợi dụng quá đáng. Bị bọn con buôn bóc lột.